Showing posts with label english. Show all posts
Showing posts with label english. Show all posts
Phân biệt cách dùng 3 giới từ "in, on, at"
1. Giới từ “in”, “on”, “at” được dùng để chỉ thời gian.
1.1. “in”: vào … (khoảng thời gian dài)
Ta đặt “in” trước các từ chỉ thời gian dài như: năm, tháng, tuần, mùa, …
VD: in 1980 (vào năm 1980)
in 1980s (vào những năm của thập niên 80)
in February (vào tháng hai)
in this week (trong tuần này)
in Summer (vào mùa hè)
1.2. “on”: vào … (ngày trong tuần)
Ta đặt “on” trước những từ chỉ những ngày trong tuần, hoặc một dịp nào đó.
VD: on Sunday (vào ngày Chủ nhật)
on Monday (vào ngày thứ bảy)
on this occasion (nhân dịp này)
on this opportunity (nhân cơ hội này)
1.3. “at” : vào lúc … (giờ trong ngày, hoặc một khoảnh khắc)
Ta đặt “at” trước từ chỉ mốc thời gian rất ngắn cụ thể như giờ giấc trong ngày.
VD: at 2 o’clock (vào lúc 2 giờ)
at that moment (vào lúc đó)
at that time (vào lúc đó),
at present (hiện tại)
2. Giới từ “in”, “on”, “at” được dùng để chỉ nơi chốn:
2.1. “in”: ở … (trong một nơi nào đó)
Ta đặt “in” trước từ chỉ khu vực địa lý rộng lớn, hoặc từ chỉ vị trí lọt lòng, ở trong lòng một cái gì đó.
VD: in the bed (ở trên giường)
in a box (ở trong một cái hộp)
in this house (ở trong ngôi nhà này)
in the street (ở trên đường phố)
in New York (ở New York)
in Vietnam (ở Việt Nam),
in Asia (ở châu Á)
2.2. “on”: ở … (trên mặt một cái gì đó)
Ta đặt “on” trước từ chỉ đồ vật để chỉ vị trí tiếp xúc trên mặt phẳng của đồ vật đó.
VD: on this table (ở trên cái bàn này)
on this surface (ở trên mặt phẳng này)
on this box (ở trên cái hộp này)
2.3. “at”: ở … (tại một nơi nào đó không được cụ thể)
Ta đặt “at” trước từ chỉ nơi chốn để chỉ vị trí một cách chung chung.
VD: He is at school.(anh ấy đang ở trường học)
at home (ở nhà)
at work (ở nơi làm việc)
Xong rồi đó. Hơi dài đúng hông MEM? Do AD muốn edit lại cho mọi người dễ đọc và phân biệt hơn nên hơi tốn dòng. . Nếu bạn đọc đến đây rồi thì Ad khá chắc rằng bạn đã có cái nhìn bao quát về cách sử dụng 3 giới từ rồi đúng không nè? ^^ Cố gắng áp dụng chúng trong thực tế càng nhiều càng tốt để tạo được phản xạ nhanh nhất các bạn nhé. Chúc mọi người học tốt. ^^
Dịch bài: Juan Uribe
This is Juan Uribe. He’s from Maldrid in Spain but he lives in Argentina. He’s an actor. Mr.Uribe is 23 years old. He works for TV ARGENTINA.
He also studies; he study journalism at the Federal University of Argentina. Mr.Uribe cannot sing or dance but he can play the violon very well.
He loves classical music and he listens to it everyday from 5:10 am to 8:45 am every morning. After this he has fruit juice for breakfast and goes to university.
Mr. Uribe is a very good student. He speaks Spanish, Portuguese, and English. Mr.Uribe lives in a flat. His flat number is 133, on the first floor.
Mr.Uribe loves Spanish food but he doesn’t like Argentinian food. He loves milk caramels but he doesn’t like chocolate. He doesn’t smoke.
He also studies; he study journalism at the Federal University of Argentina. Mr.Uribe cannot sing or dance but he can play the violon very well.
He loves classical music and he listens to it everyday from 5:10 am to 8:45 am every morning. After this he has fruit juice for breakfast and goes to university.
Mr. Uribe is a very good student. He speaks Spanish, Portuguese, and English. Mr.Uribe lives in a flat. His flat number is 133, on the first floor.
Mr.Uribe loves Spanish food but he doesn’t like Argentinian food. He loves milk caramels but he doesn’t like chocolate. He doesn’t smoke.
Bài dịch:
Anh ấy là Juan Uribe. Anh ấy đến từ Maldrid của Tây ban nha nhưng anh ấy sống ở Argentina. Anh ấy là 1 diễn viên. Mr.Uribe đã 23 tuổi. Anh ấy làm việc cho TV ARGENTINA
Anh ấy cũng nghiên cứu, anh ấy học ngành báo chí của đại học Federa Argentina. Mr.Uribe không biết hát và nhảy nhưng anh ấy chơi violon rất tốt.
Anh ấy cũng nghiên cứu, anh ấy học ngành báo chí của đại học Federa Argentina. Mr.Uribe không biết hát và nhảy nhưng anh ấy chơi violon rất tốt.
Anh ấy yêu âm nhạc và anh ấy hay nghe nhạc hằng ngày từ 5:10 sáng tới 8:45 mỗi buổi sáng. Sau đó anh ấy ép trái cây cho bữa sáng và đi đến trường.
Mr.Uribe là 1 học sinh giỏi. Anh ấy nói được tiếng Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và tiếng anh. Mr.Uribe sống trong 1 căn hộ, có số nhà 133, ở ngay tầng đầu tiên.
Mr.Uribe yếu mon ăn Tây Ban Nha nhưng anh ấy ko thích món ăn Argentinian. Anh ấy yêu caramels sữa nhưng anh ấy ko thích sô cô la. Anh ấy ko hút thuốc.
Từ vựng - Các hoạt động hằng ngày
1, wake up: thức dậy
2, brush teeth: đánh răng
3, brush hair: chải tóc
4, have breakfast: ăn sáng
5, have lunch; ăn trưa
6, have dinner: ăn tối
7, have a shower: tắm
8, drink: uống
9, eat: ăn
10, read: đọc
11, cook: nấu
12, listen to music: nghe nhạc
13, watch TV: xem tv
14, go to bed: đi ngủ
2, brush teeth: đánh răng
3, brush hair: chải tóc
4, have breakfast: ăn sáng
5, have lunch; ăn trưa
6, have dinner: ăn tối
7, have a shower: tắm
8, drink: uống
9, eat: ăn
10, read: đọc
11, cook: nấu
12, listen to music: nghe nhạc
13, watch TV: xem tv
14, go to bed: đi ngủ
Bài dịch Hachiko
Have you ever been to Japan? Have you seen the statue of the dog Hachiko in front of the Shibuya train station in Tokyo? If your answer is 'No', please read the story below.
Hachiko was the name of the dog of Eiyano- a professor teaching at a university in Japan. Since the first time they met, they were close friends.
Everyday when Eiyano went to work, Hachiko followed him to the Shibuya station and waited there till his owner came back. Sadly the professor died at work one day before he could come back home.
Although his owner could never be back, Hachiko still continued to wait at the station everyday. Some kind people at the station gave him food. He became a familiar image for passengers at the Shibuya station.
In 1935 Hachiko died when he was still waiting. A statue of him was put outside the station. Although the statue is small, it is not difficult to find.
It has been the place where people stand waiting for each other. Each day hundreds of people are here waiting for their friends or lovers.
Hachiko was the name of the dog of Eiyano- a professor teaching at a university in Japan. Since the first time they met, they were close friends.
Everyday when Eiyano went to work, Hachiko followed him to the Shibuya station and waited there till his owner came back. Sadly the professor died at work one day before he could come back home.
Although his owner could never be back, Hachiko still continued to wait at the station everyday. Some kind people at the station gave him food. He became a familiar image for passengers at the Shibuya station.
In 1935 Hachiko died when he was still waiting. A statue of him was put outside the station. Although the statue is small, it is not difficult to find.
It has been the place where people stand waiting for each other. Each day hundreds of people are here waiting for their friends or lovers.
Bài dịch:
Bạn đã từng đến Japan? Bạn đã từng nhìn tường chú chó Hachiko ở trước nhà ga xe lửa ở Tokyo? Nếu bạn trả lời "không", hãy đọc câu chuện dưới đây.
Hachiko là tên của 1 chú chó của Eiyano - một giáo sư của trường đai học ở Japan. Kể từ lần đâu tiên gặp họ, họ là bạn thân.
Bạn đã từng đến Japan? Bạn đã từng nhìn tường chú chó Hachiko ở trước nhà ga xe lửa ở Tokyo? Nếu bạn trả lời "không", hãy đọc câu chuện dưới đây.
Hachiko là tên của 1 chú chó của Eiyano - một giáo sư của trường đai học ở Japan. Kể từ lần đâu tiên gặp họ, họ là bạn thân.
Hàng ngày khi Eiyano đi làm, Hachiko đi theo anh ấy tới trạm Shibuya và đợi đến khi anh ấy trở lại. Đáng buồn là giáo sư đã chết khi đang trên đường trở về nhà.
Mặc dù anh ấy không bao giờ trở lại, Hachiko vẫn chờ đợi ở trạm hàng ngày. Một số người đã cho anh ấy thức ăn. Anh ấy đã trở thành 1 hình ảnh quen thuộc đối với hành khách ở Shibuya
Mặc dù anh ấy không bao giờ trở lại, Hachiko vẫn chờ đợi ở trạm hàng ngày. Một số người đã cho anh ấy thức ăn. Anh ấy đã trở thành 1 hình ảnh quen thuộc đối với hành khách ở Shibuya
Vào năm 1935 Hachiko đã chết khi trờ đợi. Một bức tượng của anh ấy đã được đặt ở bên ngoài nhà ga. Mặc dù bức tượng hơi nhỏ, nó không phải khó khăn để tìm.
Nó đã được đặt nơi mà mọi người đứng chờ nhau. Hàng ngày hàng trăm người chờ dợi bạn bạn bè hay người yêu họ.
Nó đã được đặt nơi mà mọi người đứng chờ nhau. Hàng ngày hàng trăm người chờ dợi bạn bạn bè hay người yêu họ.
Từ vựng về các thành viên trong gia đình
1, Family: gia đình
2, Grandfather: ông
3, GrandMother: bà
4, Father: bố
5, Mother: mẹ
6, Parent: bố mẹ
7, son: con trai
8, Daughter: con gái
9, aunt: cô
10, Uncle: chú
12, nephew: cháu gái
13, niece: cháu trai
14, cousin: anh, em họ
15, brother: anh (em) trai
16, sister: chị (em) gái
Bài đọc:
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Family!
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
2, Grandfather: ông
3, GrandMother: bà
4, Father: bố
5, Mother: mẹ
6, Parent: bố mẹ
7, son: con trai
8, Daughter: con gái
9, aunt: cô
10, Uncle: chú
12, nephew: cháu gái
13, niece: cháu trai
14, cousin: anh, em họ
15, brother: anh (em) trai
16, sister: chị (em) gái
Bài đọc:
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Family!
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
Fathers, mothers, sisters, brothers,
Cousins, friends, sons and daughters,
Uncles, aunts, and grandparents
I’m so glad you’re my family!
Oh! I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
Even if you’re far away
or if I see you every day
when you’re in my heart to stay
You’re my family!
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
Fathers, mothers, sisters, brothers,
Cousins, friends, sons and daughters,
Uncles, aunts, and grandparents
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Family!
Oh, I’m so glad!
When I’m in your heart, I’m in your family.
Fathers, mothers, sisters, brothers,
Cousins, friends, sons and daughters,
Uncles, aunts, and grandparents
I’m so glad you’re my family!
Oh! I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
Even if you’re far away
or if I see you every day
when you’re in my heart to stay
You’re my family!
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
When you’re in my heart, you’re in my family,
When I’m in your heart, I’m in your family.
Fathers, mothers, sisters, brothers,
Cousins, friends, sons and daughters,
Uncles, aunts, and grandparents
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
I’m so glad you’re my family!
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Family!
Oh, I’m so glad!
Who's that?
Bài dịch:
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Gia đình
Bài dịch:
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
F-A-M-I-L-Y
Gia đình
Khi bạn trong trái tim tôi, bạn ở trong gia đình tôi.
Khi tôi trong gia đình bạn, tôi ở trong gia đình bạn.
Bố, mẹ, anh, chị
Khi tôi trong gia đình bạn, tôi ở trong gia đình bạn.
Bố, mẹ, anh, chị
Anh em, bạn bè, con trai và con gái
Cô chú và ông bà.
Tôi vui vì bạn là gia đình của tôi.
Tôi vui vì bạn là gia đình của tôi.
oh! Tôi vui vì bạn là gia đình của tôi.
Tôi vui vì bạn là gi đình của tôi
Thậm chí nếu bạn có cách xa
Hoặc nếu tôi nhìn bạn suốt ngày
Khi bạn ở lại trong trái tim tôi
Bạn là gia đình của tôi
Tôi vui vì bạn là gi đình của tôi
Thậm chí nếu bạn có cách xa
Hoặc nếu tôi nhìn bạn suốt ngày
Khi bạn ở lại trong trái tim tôi
Bạn là gia đình của tôi
Subscribe to:
Posts (Atom)